GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG MỚI NHẤT (PHẦN 1)

Trong phần 1 này LawPlus nêu ra các điều kiện và thủ tục cho các doanh nghiệp và tổ chức muốn sử dụng lao động nước ngoài muốn xin giấy phép lao động mới nhất. Phần 2 LawPlus sẽ đề cập đến các trường hợp người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc các trường hợp không phải xin giấy phép lao động.

Đối tượng xin phép lao động người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Lao động là công dân nước ngoài vào làm việc.tại Việt Nam theo các hình thức sau đây:

  1. Thực hiện hợp đồng lao động;
  2. Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: người lao động nước ngoài di chuyển.trong nội bộ doanh nghiệp là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia.và lao động kỹ thuật của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập.hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam, di chuyển tạm thời.trong nội bộ doanh nghiệp sang hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam.và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng.Trong đó, hiện diện thương mại bao gồm các hình thức:
    a) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;
    b) Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam;
    c) Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài.trong hợp đồng hợp tác kinh doanh.
  3. Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận.về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học.kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế;
  4. Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng: là người lao động nước ngoài làm việc.ít nhất 02 năm (24 tháng) trong một doanh nghiệp nước ngoài không.có hiện diện thương mại tại Việt Nam.và phải đáp ứng các điều kiện đối với chuyên gia theo quy định tại.khoản 3 Điều 3 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP.

  5. Chào bán dịch vụ: là người lao động nước ngoài không sống tại Việt Nam.và không nhận thù lao từ bất cứ nguồn nào tại Việt Nam, tham gia vào.các hoạt động liên quan đến việc đại diện cho một nhà cung cấp dịch vụ.để đàm phán tiêu thụ dịch vụ của nhà cung cấp đó, với.điều kiện không được bán trực tiếp dịch vụ đó.cho công chúng và không trực tiếp tham gia cung cấp dịch vụ
  6. Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế.tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  7. Tình nguyện viên: là người lao động nước ngoài làm việc.tại Việt Nam theo hình thức tự nguyện.và không hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế.mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
  8. Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;
  9. Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật;
  10. Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam.
  11. Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại.Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế.mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam làm thành viên.

Các trường hợp lao động nước ngoài phải xin giấy phép lao động

Điều kiện cấp giấy phép lao động tại Việt Nam

Lao động hợp pháp đáp ứng các điều kiện sau đây.để được cấp giấy phép lao động tại Việt Nam:

  1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.
  2. Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc.
  3. Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia.hoặc lao động kỹ thuật.
    1. Chuyên gia là người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau:
      • Có văn bản xác nhận là chuyên gia của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài;
      • Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương.và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành.được đào tạo phù hợp với vị trí công việc.mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam; trường.hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
    2. Nhà quản lý, giám đốc điều hành là người lao động nước ngoài.thuộc một trong các trường hợp sau:

      • Nhà quản lý là người quản lý doanh nghiệp.theo quy định tại Khoản 18 Điều 4 Luật Doanh nghiệp.hoặc là người đứng đầu, cấp phó của.người đứng đầu của cơ quan, tổ chức;
      • Giám đốc điều hành là người đứng đầu và trực tiếp.điều hành đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
    3. Lao động kỹ thuật là người được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật.hoặc chuyên ngành khác ít nhất 01 năm và làm việc ít nhất.03 năm trong chuyên ngành được đào tạo.
  4. Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.
  5. Được chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước.có thẩm quyền về việc sử dụng người lao động nước ngoài.

Thủ tục xin cấp phép cho người lao động nước ngoài

Bước 1: Giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài

Người sử dụng lao động tiến hành giải trình.nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài.

Cơ quan có thẩm quyền: Sở Lao động – Thương binh.và Xã hội tỉnh/thành phố hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố.

Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc.kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.

Bước 2: Nộp hồ sơ xin cấp giấy phép lao động

Hồ sơ xin cấp giấy phép lao động cho.người lao động nước ngoài bao gồm:

1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động.của người sử dụng lao động.theo Mẫu số 7 ban hành kèm theo Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH.

2. Giấy chứng nhận sức khỏe.hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài.hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ.ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ.

3. Phiếu lý lịch tư pháp.hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội.hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài cấp. Trường hợp người lao động nước ngoài đã cư trú.tại Việt Nam thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Việt Nam cấp.

Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản.xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội.hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự được cấp không quá 06 tháng, kể.từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ.

4. Văn bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia.hoặc lao động kỹ thuật.

a) Văn bản chứng minh là chuyên gia là một trong các giấy tờ sau:

  • Văn bản xác nhận là chuyên gia của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.tại nước ngoài, bao gồm: tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp xác nhận; thông tin.về chuyên gia: họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch và ngành nghề của chuyên gia phù hợp.với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam;
  • Giấy tờ chứng minh có bằng đại học trở lên.hoặc tương đương và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc.trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc.mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam; trường hợp đặc biệt.do Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

b) Văn bản chứng minh là lao động kỹ thuật bao gồm:

  • Giấy tờ chứng minh hoặc văn bản xác nhận của.cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài về việc.đã được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật.hoặc chuyên ngành khác với thời gian ít nhất 01 năm phù hợp với vị trí công việc.mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam;
  • Giấy tờ chứng minh đã có ít nhất 03 năm kinh nghiệm.làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc.mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam.

c)  Đối với một số nghề, công việc, văn bản chứng minh trình độ.chuyên môn, kỹ thuật của người lao động nước ngoài được.thay thế bằng một trong các giấy tờ sau đây:

  • Giấy công nhận là nghệ nhân đối với những ngành nghề truyền thống.do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;
  • Văn bản chứng minh kinh nghiệm của cầu thủ bóng đá nước ngoài;
  • Bằng lái máy bay vận tải hàng không do cơ quan có thẩm quyền của.Việt Nam cấp đối với phi công nước ngoài;
  • Giấy phép bảo dưỡng tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.cấp đối với người lao động nước ngoài làm công việc bảo dưỡng tàu bay.

5. 02 ảnh màu (kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn.thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng.tính đến ngày nộp hồ sơ.

6. Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị theo quy định của pháp luật.

7. Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài:

a) Đối với người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: phải.có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc tại hiện diện.thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam.và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã được.doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng.trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng;

b) Đối với người lao động nước ngoài thực hiện các loại hợp đồng.hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học.kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế.phải có: hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía.Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận.về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

c) Đối với người lao động nước ngoài.Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng phải có hợp đồng cung cấp dịch vụ.ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài.và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không.có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 02 năm;

d) Đối với người lao động nước ngoài để chào bán dịch vụ phải có: văn bản của.nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào.Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;

đ) Đối với người lao động nước ngoài làm việc.cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam.được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.phải có: giấy chứng nhận của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được.phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

e) Đối với người lao động nước ngoài là người chịu trách nhiệm.thành lập hiện diện thương mại phải có văn bản của nhà cung cấp.dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam.để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;

Bước 3: Tiến hành ký kết hợp đồng lao động

Ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản.theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến làm việc.cho người sử dụng lao động.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký kết.hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải gửi bản sao hợp đồng lao động.đã ký kết tới Bộ Lao động – Thương binh.và Xã hội đã cấp giấy phép lao động đó.

Cơ quan có thẩm quyền: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh/thành phố

Thời hạn giải quyết : 05 ngày làm việc.kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

Lưu ý khi thực hiện thủ tục xin giấy phép lao động

Các tài liệu được nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch sang tiếng Việt.để được sử dụng hợp pháp tại Việt Nam.

Thời hạn của giấy phép lao động

Thời hạn của giấy phép lao động được cấp.theo thời hạn của một trong các trường hợp.sau đây nhưng không quá 02 năm:

1. Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết;

2. Thời hạn của bên nước ngoài cử người lao động.nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam;

3. Thời hạn hợp đồng.hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài;

4. Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ ký kết.giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài;

5. Thời hạn nêu trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ.cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam.để đàm phán cung cấp dịch vụ;

6. Thời hạn đã được xác định trong giấy chứng nhận.của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép.hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

7. Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài.vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;

8. Thời hạn trong văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được.tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài.đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.

Trên đây là một số quy định của pháp luật về hồ sơ.và thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài. Nội dung tư vấn và các quy định pháp lý được tham chiếu trong bài viết.là tại thời điểm tư vấn và có thể không còn hiệu lực tại thời điểm độc giả đọc bài viết này. Do đó, để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ triển khai, vui lòng liên hệ.với Law Plus qua email info@lawplus.vn hoặc điện thoại +84 2862 779 399.

LawPlus

Bài viết liên quan

Leave a Reply

Your email address will not be published.