CÁC CHÍNH SÁCH THUẾ QUAN TRỌNG

Rủi ro trong hợp đồng thương mại

Sau đây là tóm lược các chính sách thuế quan trọng Quý khách hàng cần lưu ý trong thời gian quyết toán thuế cho năm 2021. 

A.      GIẢM 30% THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP các chính sách thuế quan trọng

Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế, Chính phủ ban hành.quy định mới với một số sửa đổi, bổ sung về chính sách giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.so với các quy định trước, cụ thể như sau: các chính sách thuế quan trọng

– Giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2021 khi đảm bảo cả 2 điều kiện:

  • Người nộp thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có.doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2021 không quá 200 tỷ đồng; và
  • Doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2021 giảm so với doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2019.
Lưu ý: Đối với trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách.trong kỳ tính thuế năm 2020, năm 2021 thì không áp dụng tiêu chí doanh thu.trong kỳ tính thuế năm 2021 giảm so với doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2019.

– Theo quy định, Doanh thu trong kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp.là: toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ.và từ hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh, kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội.mà doanh nghiệp được hưởng theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.và các văn bản hướng dẫn thi hành, không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu, doanh thu.từ hoạt động tài chính và thu nhập khác. So với Nghị định 114/2020/NĐ-CP, quy định này đã bổ sung thêm.điều kiện ràng buộc về doanh thu trong kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp.để đảm bảo tính minh bạch, thống nhất trong hoạt động. các chính sách thuế quan trọng.

B.      VỀ CHÍNH SÁCH GIẢM THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TỪ 10% XUỐNG 8%

1. Các nhóm hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế Giá trị gia tăng

Từ ngày 01/02/2022, giảm thuế Giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ.đang áp dụng mức thuế suất 10% xuống 8%, trừ các nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:

  1. Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh.bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm.khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất.
  2. Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. các chính sách thuế quan trọng
  3. Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin.

Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định.trên được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại. Đối với mặt hàng than khai thác bán ra (bao gồm cả trường hợp.than khai thác sau đó qua sàng tuyển, phân loại theo quy trình khép kín mới bán ra) thuộc.đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng.

Ngoài ra, trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I, II và III.ban hành kèm theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% vẫn thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng.

2. Mức giảm thuế Giá trị gia tăng các chính sách thuế quan trọng

Chính phủ quy định mức giảm thuế giá trị gia tăng như sau:

  1. Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định như trên. các chính sách thuế quan trọng
  2. Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh).tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20%.mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện xuất hóa đơn.đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng quy định như trên.

3. Trình tự thủ tục khi thực hiện giảm thuế Giá trị gia tăng

a. Đối với cơ sở kinh doanh tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ:
  • Khi lập hoá đơn Giá trị gia tăng cung cấp hàng hóa, dịch vụ.thuộc đối tượng giảm thuế Giá trị gia tăng, tại dòng thuế suất thuế.Giá trị gia tăng ghi “8%”; tiền thuế.Giá trị gia tăng; tổng số tiền người mua phải thanh toán.
  • Căn cứ hóa đơn Giá trị gia tăng, cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ kê khai thuế Giá trị gia tăng đầu ra, cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ kê khai khấu trừ thuế Giá trị gia tăng đầu vào theo số thuế đã giảm ghi trên hóa đơn Giá trị gia tăng.
b. Đối với Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính.thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu, khi lập hoá đơn bán hàng cung cấp.hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế Giá trị gia tăng:
  • Tại cột “Thành tiền”: ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm;
  • Tại dòng “Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ” ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu;
  • Đồng thời ghi chú: “đã giảm… (số tiền) tương ứng 20% mức tỷ lệ % để.tính thuế Giá trị gia tăng theo Nghị quyết 43/2022/QH15”.
Lưu ý:
  • Trường hợp cơ sở kinh doanh không lập hóa đơn riêng cho hàng hóa, dịch vụ.được giảm thuế giá trị gia tăng thì không được giảm thuế giá trị gia tăng.
  • Trường hợp cơ sở kinh doanh đã lập hóa đơn và đã kê khai theo mức thuế suất.hoặc mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng chưa được giảm thì người bán.và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời.người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót và giao hóa đơn điều chỉnh cho người mua. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán kê khai điều chỉnh thuế.đầu ra, người mua kê khai điều chỉnh thuế đầu vào (nếu có).
  • Trường hợp cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng.được giảm thuế giá trị gia tăng đã phát hành hóa đơn đặt in.dưới hình thức vé có in sẵn mệnh giá chưa sử dụng hết (nếu có).và có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì cơ sở kinh doanh thực hiện đóng dấu.theo giá đã giảm 2% thuế suất thuế giá trị gia tăng hoặc giá.đã giảm 20% mức tỷ lệ % bên cạnh tiêu thức giá in sẵn để tiếp tục sử dụng.
các chính sách thuế quan trọng đầu năm 2022

C.      VỀ LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ các chính sách thuế quan trọng

1. Bổ sung thêm các trường hợp áp dụng mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ

Theo đó, một số đối tượng mới phải chịu lệ phí trước bạ có sự thay đổi về mức thu như sau:

  1. Ô tô pick-up chở hàng có khối lượng chuyên chở.cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 950 kg và có từ 5 chỗ ngồi trở xuống, Ô tô tải VAN.có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 950 kg nộp lệ phí.trước bạ lần đầu với mức thu bằng 60% mức thu lệ phí trước bạ lần đầu.đối với ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống. các chính sách thuế quan trọng
  2. Đối với ô tô điện chạy pin, theo đó:
  • Trong vòng 3 năm kể từ ngày 01/3/2022 (tức 01/3/2022 – 01/3/2025): nộp lệ phí.trước bạ lần đầu với mức thu là 0%.
  • Trong vòng 2 năm tiếp theo (01/3/2025 – 01/3/2027): nộp lệ phí.trước bạ lần đầu với mức thu bằng 50% mức thu.đối với ô tô chạy xăng, dầu có cùng số chỗ ngồi. các chính sách thuế quan trọng

2. Quy định mới về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất:

  1. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư.bao gồm cả giá trị đất được phân bổ. Trong đó, giá trị đất được phân bổ được xác định bằng giá đất tại.Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành nhân.với hệ số phân bổ.
  2. Bãi bỏ quy định về các trường hợp xác định giá tính lệ phí trước bạ.nhà bao gồm: nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang.thuê và nhà mua theo phương thức đấu giá.

3. Thêm căn cứ tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy mới

  1. Nếu như trước kia các văn bản về lệ phí trước bạ chỉ quy định căn cứ.quyết định giá tính lệ phí trước bạ với ô tô, xe máy mới phát sinh là kiểu loại xe với ô tô. Thì hiện nay, Nghị định 10/2022/NĐ-CP ra đời và thay thế cho các văn bản đó.với quy định thêm căn cứ tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy mới.
  2. Theo đó, ngay tại thời điểm chủ sở hữu xe ô tô, xe máy nộp tờ khai lệ phí trước bạ.chưa có trong bảng giá tính lệ phí trước bạ thì cơ quan thuế sẽ căn cứ vào kiểu loại xe.đối với ô tô, xe máy; đối với xe tải là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, khối lượng hàng.chuyên chở cho phép tham gia giao thông; đối với xe khách.là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, số người cho phép chở kể cả lái xe để.quyết định giá tính lệ phí trước bạ với từng loại mới phát sinh.

D.     MỘT SỐ QUY ĐỊNH KHÁC

1. Quy định cụ thể đối với đối tượng phát sinh doanh thu cho thuê từ 100 triệu đồng/năm trở xuống

Cụ thể, cá nhân chỉ có hoạt động cho thuê tài sản và.thời gian cho thuê không trọn năm, nếu phát sinh doanh thu cho thuê.từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì thuộc diện không phải nộp thuế.Giá trị gia tăng, và không phải nộp thuế Thu nhập cá nhân.

Trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì mức doanh thu.để xác định cá nhân phải nộp thuế hay không phải nộp thuế là.doanh thu trả tiền một lần được phân bổ theo năm dương lịch.

2. Phương pháp tính thuế đối với trường hợp tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân

Đối với chủ thể có quyền được thực hiện việc khai thuế thay, nộp thuế thay.đã có sự điều chỉnh khi Tổ chức bao gồm cả chủ sở hữu.Sàn giao dịch thương mại điện tử thực hiện việc khai thuế thay, nộp thuế.thay cho cá nhân trên cơ sở ủy quyền theo quy định của pháp luật dân sự. Như vậy, so với quy định cũ về việc “chủ sàn thương mại điện tử thực hiện việc kê khai, nộp thuế thay cho.người bán theo lộ trình của cơ quan thuế”, thì không còn quy định yêu cầu sàn.thương mại điện tử nộp thuế thay người bán nếu người bán không ủy quyền.

 

Trên đây là tổng hợp nội dung tư vấn về các vấn đề pháp lý liên quan đến sự thay đổi về chính sách thuế quan trọng cần lưu ý trong năm 2022. Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết vui lòng liên hệ LawPlus theo số hotline: +84 2862 779 399 hoặc email info@lawplus.vn.

 

Bài viết liên quan