CHUYỂN LAO ĐỘNG LÀM VIỆC KHÁC VỚI HỢP ĐỒNG

 

Trong quan hệ lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động, việc người sử dụng lao động điều chuyển người lao. động làm công việc khác so với công.việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã được ký kết là hoàn toàn có thể.xảy ra vì một số lý do. Tuy nhiên, việc điều chuyển này sẽ gây ra nhiều khó khăn cho người lao động, do đó, để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động thì pháp luật đã có.những quy định cụ thể để điều chỉnh vấn đề liên quan để đảm bảo hài hòa mối quan hệ lao động. CHUYỂN LAO ĐỘNG LÀM VIỆC KHÁC VỚI HỢP ĐỒNG

Với kinh nghiệm nhiều năm đồng hành.cùng các doanh nghiệp trong nước và ngoài nước, với đội ngũ Luật sư giỏi và giàu kinh nghiệm, chúng tôi tự hào đã thực hiện tư vấn cho hàng ngàn mối quan.hệ lao động đặc thù của các doanh nghiệp. Sau đây, LawPlus xin được nêu lên những quy định về việc chuyển người lao động.làm công việc khác so với hợp đồng đã ký để Quý khách hàng có thể hiểu rõ hơn những thắc mắc và quan tâm của mình.

I. Điều kiện chuyển người lao động làm công việc khác so với HĐLĐ

1. Các trường hợp được chuyển

Theo quy định của Bộ luật lao động 2019, pháp luật cho người sử dụng lao động được phép chuyển.người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động trong các trường hợp sau:

  • Khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước;

Hoặc CHUYỂN LAO ĐỘNG LÀM VIỆC KHÁC VỚI HỢP ĐỒNG

  • Do nhu cầu sản xuất, kinh doanh

Lưu ý: Người sử dụng lao động phải quy định cụ thể trong.Nội quy lao động những trường hợp do nhu cầu sản xuất, kinh doanh mà người sử dụng lao động được tạm thời chuyển.người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động.

2. Thời hạn chuyển

Trong thị trường kinh doanh hiện nay, dưới sức ép của thị trường biến động sau dịch bệnh Covid 19 thì không phải.doanh nghiệp nào cũng giữ vững được sự ổn định trong hoạt động kinh doanh. Do đó, nhu cầu sản xuất, kinh doanh thay đổi mà những trường hợp này được quy định trong Nội quy lao động.thì doanh nghiệp sẽ phải thực hiện điều chuyển các nhân sự để phù hợp với tình hình kinh doanh thực tế.

Tuy nhiên, việc một người lao động đang làm việc bình thường với công việc đã quen, là công việc mà họ mong muốn khi được người sử dụng.lao động tuyển dụng thể hiện trên hợp đồng lao động được ký kết. Do đó, Bộ luật Lao động quy định thời hạn chuyển người lao động:

  • Doanh nghiệp được tạm thời chuyển người lao động làm công việc.khác so với hợp đồng lao động nhưng không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm.

  • Trường hợp doanh nghiệp muốn điều chuyển người.lao động trong thời hạn nhiều hơn 60 ngày, thì phải được sự đồng ý của người lao động bằng văn bản.

  • Trong trường hợp hết thời hạn điều chuyển, mà doanh nghiệp muốn người lao động làm việc luôn tại vị trí mới thì doanh nghiệp phải có sự đồng ý của người lao động. Sự đồng ý thỏa thuận có thể bằng:

    • Phụ lục Hợp đồng lao động. Trong phụ lục có quy định về việc chuyển công việc mới khác so với công việc ban đầu.
    • Hợp đồng lao động mới giữa doanh nghiệp và người lao động. Theo đó, doanh nghiệp và người lao động có thể thỏa thuận chấm dứt.hợp đồng lao động ban đầu và ký kết hợp đồng lao động mới. Tuy nhiên trong trường hợp này:
      • Doanh nghiệp không có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động
      • Người lao động có quyền đơn phương chấm.dứt hợp đồng lao động nếu doanh nghiệp không bố trí công việc, địa điểm làm việc hoặc điều kiện làm việc như đúng thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

Lúc này, người sử dụng lao động phải thanh toán cho người lao động các chế độ về trợ cấp thôi việc, trợ cấp thất nghiệp và được trả lại sổ bảo hiểm xã hội. CHUYỂN LAO ĐỘNG LÀM VIỆC KHÁC VỚI HỢP ĐỒNG

3. Thời hạn báo trước

  • Khi tạm thời chuyển người lao động làm công.việc khác so với hợp đồng lao động thì người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước ít nhất 03 ngày làm việc.
  • Nội dung thông báo phải bao gồm :
    • Thời hạn làm tạm thời của người lao động;
    • Bố trí công việc phù hợp với sức khỏe;
    • Giới tính của người lao động.

II. Tiền lương của người lao động khi điều chuyển lao động

Người lao động chuyển sang làm công việc.khác so với hợp đồng lao động được trả lương theo công việc mới. Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% tiền lương của.công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu.

Nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương của công việc.cũ thì được giữ nguyên tiền lương của công việc cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc.

Từ ngày 01/07/2022 thì mức lương tối thiểu vùng được quy định như sau:

  • Tại Vùng I là 4.680.000 đồng/tháng;

  • Vùng II là 4.160.000 đồng/tháng;

  • Vùng III là 3.630.000 đồng/tháng; và

  • Vùng IV là 3.250.000 đồng/tháng. CHUYỂN LAO ĐỘNG LÀM VIỆC KHÁC VỚI HỢP ĐỒNG

III. Ý chí của người lao động khi bị chuyển làm việc khác với HĐLĐ

Trong trường hợp người lao động không đồng ý tạm thời làm công việc khác so.với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm mà phải ngừng việc thì người sử.dụng lao động phải trả lương ngừng việc theo quy định như sau:

  • Nếu do lỗi của người sử dụng lao động: người lao động được trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động;
  • Nếu do lỗi của người lao động: người đó không được trả lương; những người lao động khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc thì được trả lương theo mức do.hai bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu;
  • Nếu vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý.do kinh tế thì hai bên thỏa thuận về tiền lương ngừng việc như sau:
    • Trường hợp ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống: tiền lương ngừng việc được thỏa thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu;
    • Trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc: tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận nhưng phải bảo.đảm tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu.
CHUYỂN LAO ĐỘNG LÀM VIỆC KHÁC VỚI HỢP ĐỒNG

IV. Hậu quả pháp lý khi vi phạm quy định pháp luật về chuyển lao động

1. Mức phạt:

Các mức xử phạt người sử dụng lao động khi có hành vi điều chuyển người lao động đi.làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trái pháp luật quy định như sau:

  • Phạt tiền từ 1.000.000 – 3.000.000 đồng trong trường hợp người sử dụng lao động tạm thời chuyển.người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động nhưng có một trong các hành vi:

    • Không báo cho người lao động trước 03 ngày làm việc;
    • Không thông báo hoặc thông báo không rõ thời hạn làm tạm thời.hoặc bố trí công việc không phù hợp với sức khỏe, giới tính của người lao động.
  • Phạt tiền từ 3.000.000 – 7.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi:

    • Bố trí người lao động làm việc ở địa điểm khác với địa.điểm làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật Lao động 2019;
    • Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động không đúng lý do; thời hạn hoặc không có văn bản đồng ý của người lao động theo quy định của pháp luật. CHUYỂN LAO ĐỘNG LÀM VIỆC KHÁC VỚI HỢP ĐỒNG

(Căn cứ tại Điều 11 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)

Lưu ý: Mức phạt vi phạm hành chính về điều chuyển lao động nêu trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt của tổ chức gấp 02 lần mức phạt đối với cá nhân (khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

  • Buộc người sử dụng lao động bố trí người lao động làm việc ở.địa điểm đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động trong trường hợp điều chuyển người lao động đến địa điểm khác;
  • Buộc người sử dụng lao động bố trí người lao động làm công.việc đúng với hợp đồng lao động đã giao kết trong trường hợp điều chuyển người lao động làm công việc khác. CHUYỂN LAO ĐỘNG LÀM VIỆC KHÁC VỚI HỢP ĐỒNG

Về nguyên tắc, nếu người sử dụng lao động không bố trí đúng công việc theo hợp đồng cũng.là lý do để người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Tuy nhiên, pháp luật lao động cho phép người sử dụng lao động linh.động khi doanh nghiệp gặp những khó khăn theo quy định.thì vẫn được phép điều chuyển người lao động nếu thuộc các trường hợp như bài viết.đã phân tích và được người lao động đồng ý theo quy định của pháp luật.

Để đảm bảo các thủ tục thực hiện liên quan đến.việc chuyển người lao động làm việc khác so với việc đã được.thoả thuận trên hợp đồng lao động thì các doanh nghiệp cần phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật, theo đó phần nào đảm bảo được quyền và lợi ích cho người lao động. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn bởi đội ngũ Luật sư hàng.đầu trong lĩnh vực lao động theo hotline +84 2862 779 399, +84 3939 30 522 hoặc email info@lawplus.vn.

 

>> Chấm dứt hợp đồng lao động

 

Bài viết liên quan