NGHỊ ĐỊNH 31/2021/NĐ-CP HƯỚNG DẪN LUẬT ĐẦU TƯ 2020

Ngày 26 tháng 3 năm 2021, Chính phủ Việt Nam đã ban hành Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư 2020. Nghị định 31 có hiệu lực kể từ ngày ban hành. quy định về đầu tư 2020

Nhằm đảm bảo điều kiện thuận lợi hơn cho nhà đầu tư nước ngoài, Nghị định 31/2021/NĐ-CP.đã cụ thể hóa một số quy định như về thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp.của nhà đầu tư nước ngoài; điều kiện kinh doanh; ngành, nghề và điều kiện tiếp cận trị trường đối với nhà đầu tư.nước ngoài; bảo đảm đầu tư kinh doanh; ưu đãi, hỗ trợ đầu tư; quản lý nhà nước.đối với hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và đầu tư ra nước ngoài; …

Sau đây là các nội dung chính yếu của Nghị định 31/2021/NĐ-CP liên quan đến các ưu đãi đầu tư.và một số thay đổi trong hoạt động đầu tư do Law Plus thực hiện, nhằm hỗ trợ doanh nghiệp.và các nhà đầu tư trong công tác hoạt động cũng như áp dụng Luật Đầu tư 2020 một cách hiệu quả.

>>> Xem thêm Những thay đổi quan trọng của Luật Đầu Tư 2020

Quy định đầu tư mới theo Luật đầu tư 2020

1. Quy định cụ thể về khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh 

Tại quy định “Nhà đầu tư có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế”, so.với Luật Đầu tư 2014 thì Luật Đầu tư 2020 cũng đã bổ sung thêm trường hợp “Nhà đầu tư.nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo.và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác.có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh”.

Vậy “khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.là khu vực như thế nào? Việc chưa quy định rõ ràng về các khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh gây nên trăn trở.cho các nhà đầu tư trong việc lựa chọn địa điểm thực hiện dự án cho phù hợp. quy định về đầu tư 2020

Nhằm làm rõ vấn đề này, Nghị định 31/2021/NĐ-CP đã quy định cụ thể.về“khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh”, như sau:

“a) Khu vực có công trình quốc phòng, an ninh, khu quân sự, khu vực cấm, khu vực bảo vệ, vành đai.an toàn của công trình quốc phòng và khu quân sự theo pháp luật.về bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự;

b) Khu vực giáp ranh các mục tiêu quan trọng về chính trị, kinh tế, ngoại giao, khoa học – kỹ thuật, văn hóa, xã hội.do lực lượng Cảnh sát nhân dân có trách nhiệm vũ trang.canh gác bảo vệ theo pháp luật về cảnh vệ;

c) Công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.và hành lang bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia theo pháp luật.về bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia;

d) Khu kinh tế – quốc phòng theo quy định của Chính phủ.về kết hợp quốc phòng với kinh tế – xã hội và kinh tế – xã hội với quốc phòng;

đ) Khu vực có giá trị về phòng thủ quân sự, quốc phòng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.về phê duyệt quy hoạch tổng thể bố trí quốc phòng kết hợp phát triển kinh tế – xã hội;

e) Các khu vực không cho phép tổ chức, cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở.để bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về nhà ở.”

Như vậy, việc Nghị định 31/2021/ NĐ-CP cụ thể hóa khái niệm về “khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng an ninh”.trong Luật Đầu tư 2020 đã giúp cho nhà đầu tư có cái nhìn toàn diện hơn đối với đề này.và tiến hành lựa chọn địa điểm thực hiện dự án đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức thành lập doanh nghiệp, góp vốn, mua.cổ phần, mua phần vốn góp tại các doanh nghiệp ở đảo, xã, phường, thị trấn.biên giới, ven biển hoặc các khu vực nhạy cảm về an ninh, quốc phòng. quy định về đầu tư 2020

2. Quy định chi tiết về bảo đảm ưu đãi đầu tư trong trường hợp thay đổi pháp luật 

Ưu đãi đầu tư được đảm bảo trước đây chưa có một định nghĩa cụ thể, mà chỉ có thể được hiểu.là ưu đãi mà nhà đầu tư được hưởng theo quy định tại văn bản pháp luật có hiệu lực trước thời điểm.văn bản pháp luật mới có hiệu lực bằng cách thông qua ưu đãi đầu tư được quy định như sau:

Các Giấy phép đầu tư; Giấy phép kinh doanh; Các loại Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư; Giấy chứng nhận đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Văn bản quyết định chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư.hoặc văn bản khác do người có thẩm quyền, cơ quan nhà nước có.thẩm quyền cấp, áp dụng theo quy định của pháp luật.

Ưu đãi đầu tư mà nhà đầu tư được hưởng.theo quy định của pháp luật không thuộc trường hợp quy định như trên.

Trong đó, có 2 trường hợp thay đổi chính sách.mới làm thay đổi mức ưu đãi đang áp dụng như sau:

  • Trường hợp văn bản pháp luật mới được ban hành quy định ưu đãi đầu tư cao hơn ưu đãi đầu tư.mà nhà đầu tư đang được hưởng thì nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư.theo quy định của văn bản pháp luật mới cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án.
  • Trường hợp văn bản pháp luật mới được ban hành quy định ưu đãi đầu tư thấp hơn ưu đãi đầu tư.mà nhà đầu tư được hưởng trước đó thì nhà đầu tư được tiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư.theo quy định trước đó cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án.

3. Bổ sung Danh mục hạn chế về tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài

Lần đầu tiên, Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.chính thức được công bố, ban hành kèm theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, quy định một số ngành nghề như sau:

  1. Nhà đầu tư nước ngoài không được đầu tư trong 25 ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường.theo quy định tại Mục A Phụ lục I ban hành kèm Nghị định này: Kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ.thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện độc quyền nhà nước trong lĩnh vực thương mại; hoạt động báo chí.và hoạt động thu thập tin tức dưới mọi hình thức; đánh bắt hoặc khai thác hải sản; dịch vụ điều tra.và an ninh, hành chính tư pháp; nhập khẩu, phá dỡ tàu biển.đã qua sử dụng kinh doanh tạm nhập tái xuất; ….quy định về đầu tư 2020
  2. Danh mục ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài.gồm 59 đầu mục. Nếu chọn đầu tư vào các ngành, nghề ngoài 84 ngành nghề này (bao gồm ngành, nghề tiếp.cận thị trường có điều kiện và ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường như điểm a nêu trên), nhà đầu tư nước ngoài.sẽ được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như đối với quy định đầu tư trong nước.

  3. Nghị định 31/2021/NQ-CP cũng lần đầu quy định rõ điều kiện tiếp cận.đối với các ngành, nghề mà Việt Nam chưa cam kết về tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài. Cụ thể, trường hợp pháp luật Việt Nam không có quy định hạn chế tiếp cận thị trường.đối với ngành, nghề đó, thì nhà đầu tư nước ngoài được tiếp cận thị trường.như quy định đối với nhà đầu tư trong nước. quy định về đầu tư 2020

Việc Nghị định quy định chi tiết về nguyên tắc và cách thức áp dụng các quy định.Danh mục hạn chế về tiếp cận thị trường đã giúp xây dựng khung pháp lý một cách minh bạch.và thống nhất hơn. Không chỉ thế mà còn giúp hoàn thiện bộ máy quản lý của.Nhà nước trong việc kiểm soát hoạt động đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài tại thị trường Việt Nam.

Qua đó góp phần thực hiện đầy đủ, nhất quán nguyên tắc hiến định.về quyền tự do kinh doanh, tuân thủ cam kết.về hoạt động thị trường của Việt Nam theo các hiệp định thương mại tự do mới.

4. Quy định thêm về nhà đầu tư là công dân Việt Nam có quốc tịch nước ngoài.trong hoạt động đầu tư tại Việt Nam

Nghị định số 31/2021/NĐ-CP cũng quy định, ngoài các đối tượng đã được nêu trong Luật đầu tư 2020.thì nhà đầu tư là công dân Việt Nam có quốc tịch nước ngoài trong hoạt động đầu tư tại Việt Nam được.quy định riêng tại Khoản 2 Điều 16. Khi đó, họ được quyền lựa chọn áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường và thủ tục đầu tư.như quy định áp dụng đối với nhà đầu tư trong nước hoặc nhà đầu tư nước ngoài.

Trong trường hợp lựa chọn áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường.và thủ tục đầu tư như quy định đối với nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư là công dân Việt Nam.đồng thời có quốc tịch nước ngoài không được thực hiện các quyền.và nghĩa vụ quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài. quy định về đầu tư 2020

5. Quy định thêm điều kiện mới đối với ưu đãi đầu tư quy định về đầu tư 2020

a. Danh mục ngành nghề ưu đãi đầu tư

Nghị định 31/2021/ND-CP cũng đã bổ sung Danh mục ngành nghề ưu đãi đầu tư gồm :

  • Khoa học công nghệ, điện tử, cơ khí, sản xuất vật liệu, công nghệ thông tin (20 ngành, nghề);
  • Nông nghiệp (11 ngành, nghề);
  • Bảo vệ môi trường, xây dựng kết cấu hạ tầng (23 ngành, nghề);
  • Giáo dục, văn hóa, xã hội, thể thao, y tế (09 ngành, nghề);
  • Ngành, nghề khác (04 ngành, nghề).

b. Thay đổi và hợp nhất Danh mục các dự án đầu tư.tại địa bàn có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn

Nghị định 31/2021 cũng đã liệt kê cụ thể các dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm.theo Nghị định này, thay thế cho các quy định tại Phụ lục II Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư.(Ban hành kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ).

Chính sách này được ban hành, và quy định cụ thể nhằm tăng cường nguồn lực đầu tư từ Nhà nước.nhằm phát triển kinh tế hạ tầng tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, ngoài ra còn tăng hiệu quả đầu tư.của các doanh nghiệp đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn.

c. Bổ sung điều kiện đối với đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư

Căn cứ theo điểm c khoản 4 điều 17 Nghị định 31/2021/NĐ-CP thì dự án đầu tư sử dụng người lao động khuyết tật.phải từ 30% số lao động thường xuyên bình quân hằng năm trở lên mới được hưởng ưu đãi đầu tư.

Điều kiện cụ thể đối với Chuỗi phân phối sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ.và vừa được hưởng ưu đãi đầu tư khi:

  • Có ít nhất 80% số doanh nghiệp tham gia là doanh nghiệp nhỏ và vừa;
  • Ít nhất 10 địa điểm phân phối hàng hoá đến người tiêu dùng;
  • Tối thiểu 50% doanh thu của chuỗi được tạo ra bởi các doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia trong chuỗi.

6. Xác định mức bảo đảm thực hiện dự án đầu tư quy định về đầu tư 2020

Nghĩa vụ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư (Điều 25) : Nhà đầu tư phải ký quỹ hoặc phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng.hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ chức tín dụng).về nghĩa vụ ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép.chuyển mục đích sử dụng đất ( Trừ trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 43 của Luật Đầu tư). quy định về đầu tư 2020

Theo Khoản 2 Điều 26 Nghị định 31/2021/NDCP, quy định về Mức bảo đảm (ký quỹ).thực hiện dự án đầu tư được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên vốn đầu tư của dự án đầu tư.theo nguyên tắc lũy tiến từng phần, cụ thể như sau:

a) Đối với phần vốn đến 300 tỷ đồng, mức bảo đảm là 3%;

b) Phần vốn trên 300 tỷ đồng đến 1.000 tỷ đồng, mức bảo đảm là 2%;

c) Đối với phần vốn trên 1.000 tỷ đồng, mức bảo đảm là 1%.

Nhà đầu tư được giảm tiền bảo đảm thực hiện dự án trong các trường hợp sau:

a) Giảm 25% đối với dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư.theo quy định tại Phụ lục II của Nghị định 31/2021/NĐ-CP; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.theo quy định tại Phụ lục III Nghị định 31/2021/NĐ-CP; quy định về đầu tư 2020

b) Giảm 50% đối với dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư.theo quy định tại Phụ lục II của Nghị định 31/2021/NĐ-CP; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.theo quy định tại Phụ lục III của Nghị định 31/2021/NĐ-CP; dự án đầu tư.thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.

Hướng dẫn Luật đầu tư 2020

7. Bổ sung các trường hợp cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký.đầu tư ; thủ tục cấp lại và hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

>> Xem thêm Quy định về đăng ký kinh doanh mới nhất 2021.

Khoản 2, 3 Điều 34 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định.về trường hợp cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

– Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành.để thực hiện dự án đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau:

a) Dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

b) Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu.chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế;

c) Đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nơi.chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.hoặc không thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

– Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp, điều chỉnh, thu hồi.Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư sau:

a) Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công.nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu chức năng trong khu kinh tế;

b) Dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế. quy định về đầu tư 2020

Ngoài ra Nghị định này còn quy định chi tiết về: thủ tục đối với trường hợp.Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bị mất hoặc bị hỏng; hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

– Trong trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bị mất hoặc bị hỏng, nhà đầu tư nộp văn bản.đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư để được cấp lại.trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đăng ký đầu tư nhận được văn bản đề nghị.

– Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được lưu dưới dạng dữ liệu điện tử trong.Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư có nội dung khác so với Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.thì Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có nội dung được ghi đúng theo nội dung trong hồ sơ đăng ký đầu tư có giá trị pháp lý. Cơ quan đăng ký đầu tư hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của nhà đầu tư. quy định về đầu tư 2020

– Trong trường hợp thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư chưa chính xác so với thông tin đăng ký.tại hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của nhà đầu tư.

8. Quy định về thời gian ngừng dự án đầu tư quy định về đầu tư 2020

Điều 56 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định về thời gian ngừng hoạt động.của dự án đầu tư như sau: Điều kiện về tổng thời gian ngừng hoạt động của dự án đầu tư không quá 12 tháng. Trong trường hợp quá thời hạn.kể từ ngày ngừng hoạt động, cơ quan đăng ký đầu tư chấm dứt.hoặc chấm dứt một phần hoạt động của dự án đầu tư đó. quy định về đầu tư 2020

Đối với trường hợp ngừng hoạt động của dự án đầu tư theo bản án, quyết định của tòa án, phán quyết có hiệu lực của trọng tài.hoặc theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư thì thời gian ngừng hoạt động.của dự án đầu tư được xác định theo bản án, quyết định của tòa án, phán quyết trọng tài.hoặc theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư.

9. Bổ sung điều kiện về chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư

Khoản 3 Điều 57 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định đối với dự án đầu tư hoạt động theo.Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh).hoặc Giấy phép đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư.mà không thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc Giấy phép đầu tư.

Trong trường hợp này, nội dung đăng ký kinh doanh tại Giấy chứng nhận đầu tư.(đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh), Giấy phép đầu tư tiếp tục có hiệu lực.

Trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện thủ tục thu hồi.nội dung đăng ký kinh doanh tại Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận.đăng ký kinh doanh); nội dung dự án đầu tư tiếp tục có hiệu lực.

10. Quy định về doanh nghiệp chế xuất quy định về đầu tư 2020

Theo quy định tại khoản 15 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 thì khu chế xuất được hiểu.là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, cung ứng dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu.và hoạt động xuất khẩu. quy định về đầu tư 2020

Nghị định 31/2021 hướng dẫn Luật đầu tư 2020 dự liệu thêm khi quy định.rằng “Doanh nghiệp chế xuất trong khu công nghệ cao được áp dụng các quy định riêng.đối với doanh nghiệp chế xuất hoạt động trong khu công nghiệp, khu kinh tế”.

Theo đó, khi doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp công nghệ cao.thuộc khu công nghệ cao đáp ứng đầy đủ điều kiện về kiểm tra, giám sát hải quan, quy định áp dụng.đối với khu phi thuế quan, quy định của pháp luật về thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu.trước ngày Nghị định 31/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì được áp dụng quy định như.đối với doanh nghiệp chế xuất hoạt động trong khu công nghiệp, khu kinh tế.theo quy định của pháp luật về khu công nghiệp, khu kinh tế.kể từ ngày doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện đó.

Như vậy, trước sự phát triển không ngừng của nền kinh tế, các quy định pháp luật.đưa ra cũng không còn mang tính hình thức hay mơ hồ nữa.mà luôn là quy định cụ thể cho thấy chính phủ Việt Nam luôn trang bị đầy đủ.và càng ngày càng hoàn thiện bộ máy pháp luật.nhằm quản lý chặt chẽ các hình thức đầu tư trong nước cũng như sẵn sàng để chào đón các.hình thức đầu tư, loại hình doanh nghiệp mới xuất hiện trong tương lai.

Trên đây là tổng hợp các điểm nổi bật liên quan đến các hoạt động đầu tư, điều kiện tiếp cận thị trường.trong Nghị định 31/2021/NĐCP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều.của Luật đầu tư 2020 mà Quý doanh nghiệp và Nhà đầu tư cần quan tâm.

Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết vui lòng liên hệ LawPlus theo số hotline: +84 2862 779 399 hoặc email info@lawplus.vn.

LawPlus

Bài viết liên quan