NHỮNG ĐIỂM MỚI VỀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP 2020

Những điểm mới về đăng ký doanh nghiệp 2020. Vào ngày 04/01/2021, Nghị định số 01/2021/ NĐ-CP quy định về những điểm mới về đăng ký doanh nghiệp.đã có hiệu lực thi hành với những điểm mới về thủ tục đăng ký doanh nghiệp, thêm các.trường hợp thu hồi giấy phép chi nhánh, văn phòng đại diện, hộ kinh doanh. Từ đó, tạo thuận lợi cho các tổ chức, doanh nghiệp.trong giai đoạn gia nhập thị trường nói riêng và phát triển kinh doanh nói chung. Nghị định này thay thế quy định cũ tại Nghị định 78/2015/NĐ-CP.và Nghị định 108/2018/ NĐ-CP với những nét nổi bật sau:

>>> Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp theo Luật doanh nghiệp 2020.

1. Mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định 01/2021/NĐ-CP.thì mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp. Như vậy, mã doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế.và mã tham gia bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp. Trước đây, theo Khoản 1 Điều 8 Nghị định 78/2015/NĐ-CP.quy định thì mã doanh nghiệp chỉ đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp.

Tương tự, Khoản 3 Điều 5 Nghị định 122/2020/NĐ-CP ngày 14/10/2020 quy định.về phối hợp, liên thông thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, khai trình.việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, đăng ký sử dụng hóa đơn của.doanh nghiệp cũng đã có đề cập: “Mã số doanh nghiệp, mã số chi nhánh, văn phòng đại diện được sử dụng.làm mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội.”.

 2. Ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp những điểm mới về đăng ký doanh nghiệp 2020

Theo Điều 12 Nghị định 01/2021/NĐ-CP bổ sung thêm 02 trường hợp ủy quyền.thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, đó là:

– Ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích. Những điểm mới về đăng ký doanh nghiệp 2020

– Ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích.

3. Quy định mới về các trường hợp cấp đăng ký doanh nghiệp theo quy trình dự phòng

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định 01/2021/NĐ-CP.thì cấp đăng ký doanh nghiệp theo quy trình dự phòng là việc cấp đăng ký doanh nghiệp.không thực hiện thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Việc cấp đăng ký doanh nghiệp theo quy trình dự phòng.được áp dụng khi xảy ra một hoặc một số trường hợp sau đây:

+ Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.đang trong quá trình xây dựng, nâng cấp;

+ Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp gặp sự cố kỹ thuật;

+ Chiến tranh, bạo loạn, thiên tai và trường hợp bất khả kháng khác.

Nghị định 78/2015 không có điều khoản quy định về vấn đề này. Những điểm mới về đăng ký doanh nghiệp 2020

Việc quy định cụ thể các trường hợp trong quy trình dự phòng giúp.cho các Doanh nghiệp có thể chủ động và hiểu rõ hơn trong các thủ tục đăng ký.

4. Thời điểm được bắt đầu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Nếu như Nghị định 78/2015/QĐ-CP chưa quy định cụ thể.về thời điểm được bắt đầu hoạt động kinh doanh của.doanh nghiệp, thì Khoản 2 Điều 34 Nghị định 01/2021/NĐ-CP bổ sung.trường hợp doanh nghiệp đăng ký ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh sau ngày.được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì được hoạt động kinh doanh.kể từ ngày đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

5. Hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp những điểm mới về đăng ký doanh nghiệp 2020

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 35 Nghị định 01/2021/NĐ-CP thì việc đề nghị.công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.và nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp thực hiện tại.thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;

Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp.sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

6. Quy định rõ các tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Cụ thể tại Điều 41 Nghị định 01/2021/NĐ-CP.quy định các tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong.Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bao gồm:

– Tạm ngừng kinh doanh; Những điểm mới về đăng ký doanh nghiệp 2020

– Không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký;

– Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.do cưỡng chế về quản lý thuế;

– Đang làm thủ tục giải thể, đã bị chia, bị hợp nhất, bị sáp nhập;

– Đang làm thủ tục phá sản;

– Đã giải thể, phá sản, chấm dứt tồn tại;

– Đang hoạt động. Những điểm mới về đăng ký doanh nghiệp 2020

Tại Nghị định 78/2015/NĐ-CP và Nghị định 108/2018/NĐ-CP.không có quy định rõ về các tình trạng pháp lý của Doanh nghiệp.

 7. Thêm trường hợp không được đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 65 Nghị định 01/2021/NĐ-CP.thì doanh nghiệp không được đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.trong các trường hợp sau:

– Đã bị Phòng Đăng ký kinh doanh ra Thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp.thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc đã bị ra.Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

– Đang trong quá trình giải thể theo quyết định giải thể của doanh nghiệp;

– Theo yêu cầu của Tòa án hoặc Cơ quan thi hành án hoặc Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó.Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự;

– Doanh nghiệp đang trong tình trạng.pháp lý “Không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký”.

Tại Khoản 1 Điều 56 Nghị định 78/2015/ NĐ-CP không quy định trường hợp.Doanh nghiệp đang trong tình trạng pháp lý “Không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký”.

Việc bổ sung thêm điều kiện trên giúp các cơ quan xác minh thực tế tình trạng hoạt động.của Doanh nghiệp. Theo đó, doanh nghiệp cần căn cứ vào quy định mới để điều chỉnh phù hợp.với quy định của pháp luật cũng như tránh các khó khăn có thể xảy ra.

8. Thêm trường hợp t­hu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện

Tại Khoản 3 Điều 60 Nghị định 78/2015/NĐ-CP.thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.chỉ bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký.hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trong trường hợp ngừng hoạt động 01 năm.mà không thông báo với Phòng Đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế.

Còn các trường hợp theo Khoản 1 Điều 77 Nghị định 01/2021/NĐ-CP.thì chi nhánh, văn phòng đại diện bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký.hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trong các trường hợp sau đây:

–  Nội dung kê khai trong hồ sơ.đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện là giả mạo;

–  Chi nhánh, văn phòng đại diện ngừng hoạt động 01 năm.mà không thông báo với Phòng Đăng ký kinh doanh và Cơ quan thuế;

–  Theo quyết định của Tòa án, đề nghị của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật.

9. Thêm trường hợp không được đăng ký hộ kinh doanh những điểm mới về đăng ký doanh nghiệp 2021

Thêm một trường hợp không được đăng ký hộ kinh doanh được.quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 80 Nghị định 01/2021/NĐ-CP là:

Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.theo quy định của Bộ luật Dân sự có quyền thành lập hộ kinh doanh.theo quy định tại Chương này, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị.mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

b) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành.hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở.giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề.hoặc làm công việc nhất định;

c) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

10. Hộ kinh doanh được thuê người quản lý những điểm mới về thủ tục đăng ký doanh nghiệp 2020

Trước đây, không có quy định về việc chủ hộ kinh doanh.được thuê người quản lý kinh doanh.

Nhưng theo Khoản 3 Điều 81 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, chủ hộ kinh doanh có thể thuê.người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh.

Trong trường hợp này, chủ hộ kinh doanh, các thành viên hộ gia đình.tham gia đăng ký hộ kinh doanh vẫn chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa vụ.tài sản khác phát sinh từ hoạt động kinh doanh.

Tuy nhiên, chủ hộ kinh doanh, các thành viên hộ gia đình.tham gia đăng ký hộ kinh doanh chịu trách nhiệm đối với các hoạt động kinh doanh.của hộ kinh doanh chứ không liên quan đến người đại diện.

11. Mốc thời gian phải đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhân đăng ký hộ kinh doanh

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 90 Nghị định 01/2021/NĐ/CP thì chủ hộ kinh doanh.có trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.

Tại Nghị định 78/2015/NĐ-CP trước đây không có quy định này. những điểm mới về thủ tục đăng ký doanh nghiệp 2020

12. Không hạn chế thời gian tạm ngừng kinh doanh đối với hộ kinh doanh

Theo Khoản 1 Điều 76 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định.trường hợp tạm ngừng kinh doanh từ 30 ngày trở lên, hộ kinh doanh phải thông báo.với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi.đã đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Thời gian tạm ngừng kinh doanh không được quá 01 năm.

Đối với Khoản 1 Điều 91 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, thì trong.trường hợp tạm ngừng kinh doanh từ 30 ngày trở lên, hộ kinh doanh phải thông báo.với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký kinh doanh.và Cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Như vậy, Như vậy, từ ngày 04/01/2021, hộ kinh doanh được tạm ngừng.kinh doanh vô thời hạn, không bị giới hạn trong 01 năm như trước.

Ngoài ra, Nghị định này cũng quy định, trường hợp hộ kinh doanh tạm ngừng.kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, hộ kinh doanh.gửi thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh.đã đăng ký ít nhất 03 ngày làm việc trước khi tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục.kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

13. Điểm mới trong Thông báo chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 92 Nghị định 01/2021/NĐ-CP.thì khi chấm dứt hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh phải gửi Thông báo.về việc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh.đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký, kèm theo thông báo.phải có các giấy tờ sau đây:

– Thông báo về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế của Cơ quan thuế;

– Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh.đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;

– Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. những điểm mới về thủ tục đăng ký doanh nghiệp 2020

Còn Điều 77 Nghị định 78/2015/NĐ-CP không quy định rõ các giấy tờ phải nộp.kèm theo Thông báo về việc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh.

Trên đây là các điểm thay đổi chính liên quan đến thủ tục đăng ký kinh doanh.có hiệu lực từ ngày 04/01/2021. Các cá nhân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh cần căn cứ vào quy định mới.để điều chỉnh cũng như thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.phù hợp với quy định của pháp luật.

Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết vui lòng.liên hệ LawPlus theo số hotline +84 2862 779 399 hoặc email info@lawplus.vn

LawPlus

Bài viết liên quan