TỰ NGHỈ VIỆC 5 NGÀY KHÔNG CÓ LÝ DO

Việc người lao động tự nghỉ việc 5 ngày không có lý do chính đáng gây nhiều khó khăn. cho doanh nghiệp. Vì thế, pháp luật lao động Việt Nam bên cạnh việc bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động. thì cũng quy định rất chi tiết và chặt chẽ các chế tài đối với trường hợp này. Trong phạm vi bài viết, LawPlus sẽ trình bày các quy định liên quan. đến trường hợp người lao động nghỉ 5 ngày liên tục trong tháng mà không có lý do chính đáng. TỰ NGHỈ VIỆC 5 NGÀY KHÔNG CÓ LÝ DO

>> Xem thêm: Giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

1.   Điều kiện xác định người lao động tự ý nghỉ không có lý do chính đáng

Theo quy định, người lao động muốn nghỉ việc thì phải có lý do chính đáng hoặc được sự đồng ý của người sử dụng lao động. Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động. Còn các lý do khác thì phải thỏa thuận với người sử dụng lao động. Hay nói cách khác, nếu nghỉ làm vì lý do cá nhân thông thường, người lao động phải xin phép. và có sự đồng ý của người sử dụng lao động.

2.   Áp dụng hình thức xử lý đối với người lao động  

a. Xử lý kỷ luật

Nếu thuộc trường hợp phải xin phép nhưng lại tự ý nghỉ làm, người lao động có thể bị coi là vi phạm kỷ luật lao động. và bị xử lý kỷ luật tương ứng theo nội quy lao động. Công ty còn có thể áp dụng một trong các hình thức xử lý kỷ luật. khi người lao động có hành vi vi phạm, tùy vào mức độ mà được. áp dụng một trong bốn hình thức sau:

  • Khiển trách.
  • Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng.
  • Cách chức.

Nặng nhất, trường hợp người lao động tự ý bỏ việc. mà không có lý do chính đáng, thì người sử dụng lao động được áp dụng hình thức kỷ luật sa thải. đối với người lao động đó. nếu thuộc trường hợp người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày. hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc. mà không có lý do chính đáng.

Tuy nhiên, muốn áp dụng hình thức kỷ luật đối với người lao động, người sử dụng lao động phải tuân theo những nguyên tắc, trình tự thủ tục như sau:

  • Phải chứng minh được lỗi của người lao động;
  • Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động. tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên;
  • Người lao động phải có mặt. và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động. bào chữa; trường hợp là người chưa đủ 15 tuổi thì phải có. sự tham gia của người đại diện theo pháp luật;
  • Việc xử lý kỷ luật lao động phải được ghi thành biên bản.

Lưu ý:

  • Không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động. đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động.
  • Khi một người lao động đồng thời có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động. thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng. với hành vi vi phạm nặng nhất. TỰ NGHỈ VIỆC 5 NGÀY KHÔNG CÓ LÝ DO

b. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng

Thậm chí, người sử dụng lao động còn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. đối với người lao động tự ý bỏ việc từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên. mà không có lý do chính đáng theo quy định. tại Điều 36 Bộ luật Lao động năm 2019.

Như vậy, việc người lao động tự ý bỏ việc từ 05 ngày liên tục mà không có lý do chính đáng nêu trên. thì người sử dụng lao động có thể có quyền cho người lao động nghỉ việc ngay. mà không cần phải báo trước. Trừ trường hợp, khi người lao động đang có thai. hoặc nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi. nếu rơi vào trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động không được. thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.

Cho lao động nghỉ việc trong trường hợp tự ý nghỉ 5 ngày liên tục

3.   Thủ tục xử lý người lao động tự ý nghỉ việc

a. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động

Căn cứ Điều 122 – Bộ luật lao động 2019 và Điều 70 Nghị định 145/2020/NĐ-CP về trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động mà công ty bạn cần nắm như sau:

Bước 1: Lập biên bản vi phạm và thu thập chứng cứ

Khi phát hiện người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động. tại thời điểm xảy ra hành vi vi phạm, người sử dụng lao động tiến hành lập biên bản vi phạm. và thông báo đến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. mà người lao động là thành viên, người đại diện theo pháp luật của người lao động chưa đủ 15 tuổi. Trường hợp người sử dụng lao động phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật lao động. sau thời điểm hành vi vi phạm đã xảy ra thì thực hiện thu thập chứng cứ. chứng minh lỗi của người lao động.

Bước 2: Họp xử lý kỷ luật

Trong thời hiệu xử lý kỷ luật lao động. người sử dụng lao động tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động như sau:

  • Ít nhất 05 ngày làm việc. trước ngày tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động, người sử dụng lao động thông báo về nội dung, thời gian, địa điểm tiến hành. cuộc họp xử lý kỷ luật lao động, họ tên người bị xử lý kỷ luật lao động, hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật lao động đến các thành phần phải tham dự họp, bảo đảm các thành phần này nhận được thông báo trước khi diễn ra cuộc họp;
  • Khi nhận được thông báo của người sử dụng lao động, các thành phần phải tham dự họp. phải xác nhận tham dự cuộc họp với người sử dụng lao động. Trường hợp một trong các thành phần. phải tham dự không thể tham dự họp theo thời gian, địa điểm đã thông báo thì người lao động. và người sử dụng lao động thỏa thuận việc thay đổi thời gian, địa điểm họp; trường hợp hai bên không thỏa thuận được. thì người sử dụng lao động quyết định thời gian, địa điểm họp;
  • Người sử dụng lao động tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động. theo thời gian, địa điểm đã thông báo. Trường hợp một trong các thành phần phải tham dự họp. không xác nhận tham dự cuộc họp hoặc vắng mặt. thì người sử dụng lao động vẫn tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động.

b. Hình thức xử lý

  • Nội dung cuộc họp xử lý kỷ luật lao động phải được lập thành biên bản, thông qua trước khi kết thúc cuộc họp. và có chữ ký của người tham dự cuộc họp, trường hợp có người không ký vào biên bản. thì người ghi biên bản nêu rõ họ tên, lý do không ký (nếu có) vào nội dung biên bản.
  • Trong thời hiệu xử lý kỷ luật lao động, người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động. ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động. và gửi đến các thành phần phải tham dự.

c. Thời hiệu xử lý kỷ luật

  • Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 06 tháng. kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm; trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động. thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 12 tháng.
  • Đối với người lao động (i) Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động; (ii) Đang bị tạm giữ, tạm giam; (iii) Đang chờ kết quả. của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy. tại nơi làm việc; tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ. của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng. hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng. về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động; (iv) Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Khi hết thời gian nêu trên, nếu còn thời hiệu thì người sử dụng lao động. tiến hành xử lý kỷ luật lao động ngay, nếu hết thời hiệu thì được kéo dài thời hiệu. để xử lý kỷ luật lao động nhưng không quá 60 ngày. kể từ ngày hết thời gian nêu trên.

  • Quyết định xử lý kỷ luật phải được ban hành trong thời hiệu xử lý kỷ luật. TỰ NGHỈ VIỆC 5 NGÀY KHÔNG CÓ LÝ DO

4.   Nghĩa vụ sau khi chấm dứt hợp đồng lao động  

Theo đó, người sử dụng lao động có trách nhiệm. chi trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật lao động “Người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động. đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định. của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định. tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.”. Tuy nhiên, đối với trường hợp sau:

Điều 8. Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm TỰ NGHỈ VIỆC 5 NGÀY KHÔNG CÓ LÝ DO

  1. b) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng. từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên quy định. tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật Lao động. Trường hợp được coi là có lý do chính đáng. theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Bộ luật Lao động.

Thì, người sử dụng lao động không có trách nhiệm. chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động trong trường hợp họ tự ý bỏ việc. mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên, cũng như trong trường hợp họ bị xử lý kỷ luật. bằng hình thức sa thải (vì thuộc khoản 8 Điều 34 Bộ luật lao động 2019).

Bên cạnh đó, Hai bên còn có các trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động. Theo đó, trong thời hạn 14 ngày làm việc (hoặc trường hợp đặc biệt có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày), kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ. các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên.

Ngoài ra người sử dụng lao động phải hoàn thành thủ tục chốt sổ bảo hiểm xã hội. và trả lại các giấy tờ khác của người lao động nếu đã giữ của người lao động.

Trên đây là các vấn đề liên quan đến trường hợp. người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng. Để biết thêm chi tiết vui lòng liên hệ với LawPlus theo số hotline +84 2862 779 399, +84 3939 30 522 hoặc email info@lawplus.vn.

 

LAWPLUS

Bài viết liên quan