THỦ TỤC CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Chấm dứt hđ VPDD

THỦ TỤC CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

>>> Những điểm mới về đăng ký doanh nghiệp.

Các trường hợp giải thể văn phòng đại diện.của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam

  • Theo đề nghị của thương nhân nước ngoài.
  • Khi thương nhân nước ngoài chấm dứt hoạt động.theo pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ nơi thương nhân đó thành lập.hoặc đăng ký kinh doanh.
  • Hết thời hạn hoạt động theo Giấy phép thành lập VPĐD.mà thương nhân nước ngoài không đề nghị gia hạn.
  • Hết thời gian hoạt động theo Giấy phép thành lập VPĐD.mà không được Cơ quan cấp Giấy phép đồng ý gia hạn.
  • Bị thu hồi Giấy phép thành lập VPĐD.theo quy định tại Điều 44 Nghị định 07/2016/NĐ-CP.
  • Thương nhân nước ngoài, VPĐD không còn đáp ứng một.trong những điều kiện quy định tại Điều 7 Nghị định 07/2016/NĐ-CP

Các trường hợp thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện

Văn phòng đại diện bị thu hồi Giấy phép thành lập trong các trường hợp sau đây:

  • Không hoạt động trong 01 năm.và không phát sinh các giao dịch với Cơ quan cấp giấy phép.
  • Không báo cáo về hoạt động của.Văn phòng đại diện trong 02 năm liên tiếp.
  • Không gửi báo cáo theo quy định tại Khoản 2 Điều 32 Nghị định 07/2016/NĐ-CP.tới Cơ quan cấp Giấy phép trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày.hết hạn gửi báo cáo hoặc có yêu cầu bằng văn bản.
  • Trường hợp khác theo quy định pháp luật.

Quy trình chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam

Bước 1: Nộp hồ sơ giải thể văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài.tại cơ quan cấp phép thành lập văn phòng

Hồ sơ gồm:

  • Thông báo về việc chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện, Chi nhánh.theo mẫu của Bộ Công Thương do đại diện có thẩm quyền của thương nhân.nước ngoài ký, trừ trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều 35 Nghị định 07/2016/NĐ-CP.;
  • Bản sao văn bản của Cơ quan cấp Giấy phép không gia hạn.Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập.Chi nhánh (đối với trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 35 Nghị định 07/2016/NĐ-CP).hoặc bản sao Quyết định thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép.thành lập Chi nhánh của Cơ quan cấp Giấy phép (đối với trường hợp quy định tại.Khoản 5 Điều 35 Nghị định 07/2016/NĐ-CP.);
  • Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế.và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội;
  • Danh sách người lao động và quyền lợi tương ứng hiện hành của người lao động;
  • Bản chính Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánh.

Bước 2: Hoàn tất các nghĩa vụ thuế trước khi chấm dứt hoạt động: Quyết toán thuế TNCN.cho trưởng văn phòng đại diện và tất cả các nhân viên.

Nộp các khoản nợ thuế hoặc các nghĩa vụ khác đối với cơ quan thuế.và bảo hiểm xã hội cho người lao động, thanh lý hợp đồng lao động, thanh lý hợp đồng thuê trụ sở…

Bước 3: Sau khi nhận được quyết định chấm dứt hoạt động của.văn phòng đại diện được cơ quan có thẩm quyền cấp. Thương nhân nước ngoài tiến hành trả con dấu cho cơ quan cấp con dấu.

Các lưu ý khi thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện

Ngoài việc thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động.theo quy định của pháp luật, thương nhân nước ngoài phải niêm yết công khai.về việc chấm dứt hoạt động tại trụ sở của Văn phòng đại diện.và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật.khi VPĐD chấm dứt hoạt động.

Thương nhân nước ngoài có VPĐD đã chấm dứt hoạt động.chịu trách nhiệm thực hiện các hợp đồng, thanh toán các khoản nợ, gồm cả nợ thuế.và giải quyết đủ quyền lợi hợp pháp cho người lao động đã làm việc tại.Văn phòng đại diện, theo quy định của pháp luật.

Thương nhân nước ngoài và người đứng đầu VPĐD.chấm dứt hoạt động liên đới chịu trách nhiệm về tính trung thực.và chính xác của hồ sơ chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh.

Đối với trường hợp Văn phòng đại diện chấm dứt hoạt động.tại một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.hoặc khu vực địa lý thuộc phạm vi quản lý của một.Ban quản lý để chuyển địa điểm đặt trụ sở của Văn phòng đại diện.đến một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác.hoặc khu vực địa lý thuộc phạm vi quản lý của một.Ban quản lý khác, hồ sơ chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện chỉ.bao gồm Thông báo về việc chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện theo mẫu.và Danh sách người lao động và quyền lợi tương ứng hiện hành của người lao động.

Hồ sơ chỉ được coi là hợp lệ khi văn phòng hoàn tất mọi nghĩa vụ.về kê khai và nộp thuế liên quan, sau đó được cơ quan thuế cấp giấy xác nhận.đã hoàn tất nghĩa vụ thuế. Đây thực sự là bước khó khăn và nhiều rủi ro nhất bởi vì phần lớn các văn phòng đại diện.đều ít khi thu thập đầy đủ hoá đơn chứng từ cho các khoản chi phí.đã thực hiện, cũng không chuẩn bị báo cáo thu chi.theo mẫu… dẫn đến không thể chứng minh, giải trình.được với thanh tra thuế, rơi.vào “cảnh tình ngay lý gian”, nghĩa là thực tế có nhiều khoản đúng.là chi phí của văn phòng nhưng lại không chứng mình được và bị coi là thu nhập chịu thuế TNCN.

Căn cứ vào các qui định về quản lý thuế, về chống rửa tiền, cơ quan thuế có thể.ra quyết định truy thu và phạt đối với những khoản không giải trình được, với số liệu luỹ kế.nhiều năm, dẫn đến văn phòng có thể phải nộp một số tiền thuế.và phạt rất lớn trước khi có được giấy xác nhận hoàn tất nghĩa vụ thuế.

Lưu ý: Nội dung tư vấn và quy định pháp luật dẫn chiếu trong bài viết là tại thời điểm tư vấn.và có thể không còn hiệu lực tại thời điểm người đọc tiếp cận bài viết này. Do đó, để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ thực hiện, vui lòng liên hệ LawPlus qua hòm thư điện tử info@lawplus.vn.hoặc số điện thoại +84 2862 779399.

LawPlus

Bài viết liên quan

Leave a Reply

Your email address will not be published.