NGƯỜI NƯỚC NGOÀI CÓ ĐƯỢC SỞ HỮU BẤT ĐỘNG SẢN TẠI VIỆT NAM?

Cá nhân, tổ chức nước ngoài có được sở hữu bất động sản .tại Việt Nam không là câu hỏi mà LawPlus nhận được rất nhiều. Theo quy định hiện hành, tổ chức, cá nhân nước ngoài không được sở hữu bất động sản là đất tại Việt Nam. Tuy nhiên, các chủ thể này vẫn có thể sở hữu bất động sản là nhà ở khi đáp ứng các điều kiện theo quy định.  NGƯỜI NƯỚC NGOÀI SỞ HỮU BẤT ĐỘNG SẢN 

Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam, LawPlus. xin gửi đến Quý khách hàng một số thông tin liên quan đến việc sở hữu bất động sản tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài.  NGƯỜI NƯỚC NGOÀI SỞ HỮU BẤT ĐỘNG SẢN 

>>> NGƯỜI NƯỚC NGOÀI THƯỜNG TRÚ TẠI VIỆT NAM

1. Điều kiện tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam

Căn cứ theo Điều 160 Luật Nhà ở 2014, tổ chức, cá nhân được phép sở hữu nhà ở tại Việt Nam khi đáp ứng các điều kiện sau: 

Đối với tổ chức nước ngoài: phải có Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ liên quan đến việc được phép hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận đầu tư) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

Đối với cá nhân nước ngoài: phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam và không thuộc diện được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự theo quy định của pháp luật. NGƯỜI NƯỚC NGOÀI SỞ HỮU BẤT ĐỘNG SẢN 

2. Những trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài sở hữu bất động sản tại Việt Nam

2.1. Đối với cá nhân

Căn cứ theo Điều 7, Điều 159 Luật Nhà ở 2014, cá nhân nước ngoài được phép sở hữu nhà ở tại Việt Nam trong các trường hợp sau:

– Cá nhân nước ngoài là nhà đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án Việt Nam theo quy định của Luật Nhà ở 2014 và pháp luật có liên quan; 

– Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam. 

2.2. Đối với tổ chức 

Tổ chức nước ngoài trong trường hợp này là doanh nghiệp có vốn. đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, quỹ đầu tư. nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam

Căn cứ theo Điều 159 Luật Nhà ở 2014, tổ chức nước ngoài. được phép sở hữu nhà ở trong trường hợp sau đây: Tổ chức nước ngoài là nhà đầu tư xây dựng nhà ở theo. dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật Nhà ở và pháp luật có liên quan.

3. Hình thức sở hữu bất động sản của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam 

Hiện nay, có hai hình thức cho phép tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu bất động sản tại Việt Nam. Bao gồm: 

– Đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo. quy định của Luật Nhà ở và pháp luật có liên quan; 

– Mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa. kế nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà .ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, .trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ. 

Như vậy, cá nhân tổ chức nước ngoài chỉ được sở hữu nhà ở thương mại ….. ở Việt Nam có thời hạn. .và có thể được xem xét gia hạn theo quy định hiện hành. 

4. Thời hạn sở hữu bất động sản tại Việt Nam dành cho tổ chức, cá nhân nước ngoài 

4.1. Đối với tổ chức nước ngoài 

Theo quy định hiện hành, thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức. nước ngoài sẽ phụ thuộc vào thời hạn đối của dự án đầu tư. Theo đó, tổ chức nước ngoài được sở hữu nhà ở tối đa không vượt quá. thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cấp cho tổ chức đó. Khi hết thời hạn trên, chủ sở hữu có thể xin gia hạn và sẽ được .Nhà nước xem xét, gia hạn thêm theo quy định tại Điều 77 của Nghị định 99/2015/NĐ-CP. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không ghi thời hạn thì trong. Giấy chứng nhận cấp cho chủ sở hữu cũng được ghi không thời hạn.

4.2. Đối với cá nhân nước ngoài 

Cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tối đa không quá 50 năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận. Khi hết thời hạn sở hữu trên, cá nhân nước ngoài nếu có thể xin gia hạn và sẽ được Nhà nước xem xét, gia hạn thêm theo quy định tại Điều 77 của Nghị định 99/2015/NĐ-CP

Trường hợp cá nhân nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam hoặc kết hôn với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì được sở hữu nhà ở ổn định, lâu dài và có các quyền của chủ sở hữu nhà ở như công dân Việt Nam.

 

Hiện nay, nhu cầu sở hữu bất động sản của các tổ chức, cá nhân .nước ngoài sinh sống và làm việc tại Việt Nam ngày càng gia tăng. Điều này buộc các chủ thể trên phải tuận theo quy định của pháp luật liên quan. 

Trên đây là những thông tin quan trọng về việc sở .hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam. Để hiểu thêm về vấn đề này, Quý vị và các bạn có thể liên hệ qua hotline 02862 779 399, 03939 30522 hoặc email info@lawplus.vn sẽ được đội ngũ LawPlus tư vấn và giải đáp thắc mắc. 

Bài viết liên quan